LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN KHI LY HÔN


Hiện nay, tranh chấp tài sản không chỉ xảy ra trong các lĩnh vực Dân sự; Đất đai; Kinh tế;… mà còn xảy ra trong lĩnh vực hôn nhân giữa vợ chồng khi cả hai bước đến bờ vực ly hôn. Trong quá trình tư vấn, giải quyết các vụ án ly hôn Luật Hùng Bách thường xuyên nhận được các câu hỏi như: Pháp luật quy định như thế nào về tài sản của vợ chồng? Loại tài sản nào sẽ được chia khi ly hôn? Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là gì? Hồ sơ, thủ tục và cách giải quyết về tranh chấp tài sản khi ly hôn như thế nào? Án phí ly hôn khi có tranh chấp tài sản cao không?…Những thắc mắc đó sẽ được Luật Hùng Bách giải đáp thông qua bài viết dưới đây.

Tổng đài Luật sư ly hôn hỗ trợ tư vấn pháp luật miễn phí (Zalo): 0962.422.898

Quy định về tài sản vợ chồng trong luật Hôn nhân và Gia đình.

Chế độ tài sản của vợ chồng.

Theo điều 28 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 (L.HNGĐ), vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản sau:

  • Chế độ tài sản theo luật định.
  • Chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Như vây, vợ chồng có quyền lựa chọn một trong các chế độ tài sản nêu trên. Trong trường hợp, theo chế độ thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận về xác định tài sản theo một trong các nội dung sau:

  • Tài sản giữa vợ chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng .
  • Giữa vợ chồng không có tài sản riêng; tất cả tài sản có trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung.
  • Giữa vợ chồng không có tài sản chung; tất cả tài sản có trước và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người đó.

Lưu ý: Trường hợp vợ chồng lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận; thì thỏa thuận đó phải được lập bằng văn bản trước khi kết hôn; có công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền và được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Còn nếu vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có thỏa thuận như bị Tòa án tuyên bố vô hiệu; thì trong trường hợp này chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định sẽ được áp dụng.

Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng.

Theo điều 29 L.HNGĐ năm 2014, nguyên tắc chung chế độ tài sản vợ chồng được quy định như sau:

  • Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

  • Vợ, chồng có nghĩa vụ đảm bảo điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

  • Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.

Nếu bạn có thắc mắc về vấn đề tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; hoặc muốn được hỗ trợ tư vấn cụ thể, rõ ràng hơn bạn có thể liên lạc với Luật Hùng Bách chúng tôi qua số điện thoại/Zalo: 0962.422.898

Quy định về tài sản của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng.

Là tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn (trừ trường hợp được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.)
  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. (như: khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng sổ số,…)

Căn cứ xác định tài sản chung vợ chồng.

*Theo thời điểm xác lập tài sản: được chia thành 03 giai đoạn:

  • Trước thời kỳ hôn nhân
  • Trong thời kỳ hôn nhân
  • Sau thời kỳ hôn nhân

Trong các giai đoạn đó, phần lớn các tài sản được xác lập “trong thời kỳ hôn nhân” đều là tài sản chung của vợ chồng. Trừ các trường hợp như: tài sản được thừa kế riêng; được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

*Theo nguồn gốc tài sản:

Trường hợp vợ chồng đã xác định được thời điểm; nhưng vẫn chưa có cơ sở để khẳng định được là tài sản chung hay tài sản riêng; thì cần phải xem xét về nguồn gốc của tài sản đó. Cụ thể như sau:

  • Tài sản được thừa kế: phần lớn các trường hợp thừa kế đều thuộc một phía của vợ hoặc chồng. Do đó, các tài sản có nguồn gốc từ thừa kế này hầu hết là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.
  • Tài sản được tặng cho: nếu người được nhận tặng cho là riêng vợ hoặc chồng thì đó là tài sản riêng; trường hợp người được tặng cho tài sản là cả hai vợ chồng thì là tài sản chung của vợ chồng.
  • Tài sản phát sinh từ tài sản riêng (sau khi đã chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân).

*Theo chế độ tài sản: ngoài các căn cứ nêu trên thì chế độ tài sản của vợ chồng cũng là một trong các căn cứ để xác định tài sản chung hay tài sản riêng. Bạn có thể tham khảo phần nội dung bên trên để nắm thêm thông tin.

Tài sản riêng của vợ chồng.

Về tài sản riêng là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn. Bên cạnh đó, tài sản riêng cũng được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, như:

  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. (Lưu ý: phải lập thành văn bản; được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.)
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.
  • Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
  • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án; quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
  • Khoản trợ cấp; ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
  • Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
Thủ tục ly hôn đơn phương, thuận tình mới nhất
Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn – Luật Hùng Bách

Nếu bạn đang gặp phải các vướng mắc về tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Hãy liên hệ với Luật sư ly hôn giải quyết các tranh chấp tài sản chung của Luật Hùng Bách chúng tôi qua số điện thoại/Zalo: 0962.422.898 để được hỗ trợ, tư vấn.

Loại tài sản nào sẽ được chia khi ly hôn?

Khi vợ chồng ly hôn, các tài sản được xác định là tài sản chung của vợ chồng thì sẽ được phân chia. Việc phân chia sẽ do vợ chồng thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết theo yêu cầu của vợ hoặc chồng.

Vợ hoặc chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản riêng của mình. Ngoài ra, khoản 1 điều 44 L.HNGĐ năm 2014 còn quy định về quyền nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Vậy nên, tài sản riêng của vợ chồng có thể được phân chia theo định đoạt của người sở hữu tài sản riêng đó. Trường hợp tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng và phân chia theo pháp luật quy định.

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Khi giải quyết vụ án ly hôn có tranh chấp về tài sản giữa vợ và chồng; ngoài việc xác định chế độ tài sản; loại tài sản được phân chia, thì khi tiến hành giải quyết cần phải phù hợp các nguyên tắc theo quy định của pháp luật.

Tôn trọng sự thỏa thuận của vợ chồng.

Nếu vợ chồng đã lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận; thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó của vợ chồng. Trường hợp, vợ chồng lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định; thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận.

Trong trường hợp, các bên không thỏa thuận được hoặc nội dung thỏa thuận đó không đầy đủ; rõ ràng thì sẽ giải quyết theo quy định; hoặc áp dụng quy định tương tự tại các khoản 2, 3, 4 và 5 điều 59 và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của L.HNGĐ năm 2014 để chia tài sản vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố liên quan.

Nhằm mục đích xác định rõ tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia; thì khi tiến hành chia đôi tài sản chung cần phải cân nhắc đến các yếu tố sau:

  • Hoàn cảnh gia đình của vợ chồng: như sức khỏe, tài sản, khả năng lao động,… Bên nào khó khăn hơn được chia phần tài sản nhiều hơn; hoặc ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì; ổn định cuộc sống nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế.
  • Công sức đóng góp của vợ chồng: là sự đóng góp của vợ, chồng trong việc tích lũy; tạo lập ra tài sản chung; duy trì và phát triển khối tài sản chung đó. Trường hợp vợ hoặc chồng ở nhà chăm lo gia đình; con cái mà không thể đi làm thì vẫn được xem là lao động có thu nhập. Bên nào có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp: cần đảm bảo các lợi ích chính đáng cho bên đang hoạt động nghề nghiệp; sản xuất kinh doanh được tiếp tục hoạt động của mình để tạo ra thu nhập. Đồng thời, phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch nếu có. Tuy nhiên, việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của bên còn lại.
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: trường hợp một trong hai bên có lỗi dẫn đến việc ly hôn; thì cần phải xem xét yếu tố lỗi của bên gây ra để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho bên còn lại khi chia tài sản chung của vợ chồng.

Tài sản chung vợ chồng được chia theo hiện vật hoặc theo giá trị được hưởng.

Tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được chia bằng hiện vật; nếu tài sản đó không chia được bằng hiện vật thì sẽ tiến hành chia theo giá trị được hưởng. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Đảm bảo quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng.

Theo khoản 4 Điều 59 L.HNGĐ năm 2014 quy định tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó; trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Tuy nhiên, trên thực tế việc xác định tài sản riêng không dễ dàng, bởi vì xuất phát từ lời khai của hai bên vợ, chồng không giống nhau. Trong trường hợp này, các bên cần phải cung cấp các tài liệu; chứng cứ chứng minh tài sản đó là tài sản riêng của mình.

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Xuất phát từ nguyên tắc bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các bà mẹ và trẻ em, theo tinh thần tại khoản 4 Điều 2 L.HNGĐ năm 2014. Theo đó, pháp luật bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người vợ; con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự; không có khả năng lao động tạo ra thu nhập và không có tài sản để tự nuôi mình. Vì vậy, khi chia tài sản chung của vợ chồng cũng cần phải xem xét đến các đối tượng như trên để đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của họ.

Trường hợp bạn đang gặp vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục ly hôn; hay tranh chấp tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, bạn có thể liên lạc với Luật sư ly hôn bên Luật Hùng Bách chúng tôi qua số điện thoại/Zalo: 0962.422.898 hoặc qua Email: luatsumientrung.lhb@gmail.com để được hỗ trợ, tư vấn.

DỊCH VỤ LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN: 0962.422.898

Hồ sơ ly hôn tranh chấp tài sản chung.

Khi ly hôn, trường hợp vợ chồng không thể thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung vợ chồng, thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản. Hồ sơ ly hôn tranh chấp tài sản kèm theo đơn khởi kiện ly hôn bao gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính);
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ, chồng;
  • Bản sao công chứng sổ hộ khẩu của vợ, chồng;
  • Bản sao công chứng giấy khai sinh của con chung;
  • Bản sao có công chứng giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng.

Về đơn khởi kiện sẽ được áp dụng theo Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).

Đơn khởi kiện - Mẫu số 23-DS
Đơn khởi kiện – Mẫu số 23-DS

Để được tư vấn, hỗ trợ soạn thảo các đơn từ, tài liệu; cũng như chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ đầy đủ cho việc ly hôn tranh chấp tài sản vợ chồng. Bạn có thể liên hệ với Luật Hùng Bách chúng tôi qua số điện thoại/Zalo: 0962.422.898

Thủ tục ly hôn đơn phương tranh chấp tài sản.

Ly hôn đơn phương là trường hợp một bên yêu cầu ly hôn mà bên kia không đồng ý; hoặc hai bên đều muốn ly hôn nhưng lại không thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như giành quyền nuôi con; mức cấp dưỡng nuôi con; phân chia tài sản chung, nợ chung. Theo đó, thủ tục ly hôn đơn phương thường được thực hiện như sau:

  • Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn.
  • Bước 02: Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền.
  • Bước 03: Tòa án xem xét hồ sơ và thụ lý vụ án.
  • Bước 04: Hòa giải tại Tòa án.
  • Bước 05: Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án.

Để tránh trường hợp bị Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ gây mất thời gian; thì bạn nên tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết từ ban đầu. Nếu bạn không có đầy đủ hồ sơ ly hôn đơn phương nhưng không biết làm thế nào? Bạn có thể liên hệ Luật sư Ly hôn theo số điện thoại/Zalo: 0962.422.898 để được tư vấn, hỗ trợ thu thập tài liệu hồ sơ.

Hướng dẫn cách giải quyết tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn.

Trường hợp tranh chấp tài sản sau ly hôn, phần lớn xảy ra khi vợ chồng giải quyết các vấn đề hôn nhân bằng phương pháp thỏa thuận; trong đó có vấn đề về tài sản. Đa số vợ chồng chỉ trao đổi bằng lời nói mà không có bất cứ văn bản nào được chứng thực. Dẫn đến sau này khi một trong các bên thay đổi thỏa thuận thì xảy ra tranh chấp. Việc tranh chấp tài sản chung sau ly hôn có thể giải quyết tại Tòa án qua phương thức khởi kiện. Do vậy, trong vụ án này sẽ có nguyên đơn và bị đơn. Theo đó, nguyên đơn sẽ cần thực hiện thủ tục chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân như sau:

Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ.

Nguyên đơn cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân. Hồ sơ gồm:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy tờ tùy thân của nguyên đơn và bị đơn: CMND/ CCCD/ hộ chiếu (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ về nơi cư trú của nguyên đơn và bị đơn: sổ hộ khẩu/ giấy xác nhận cư trú (bản sao có chứng thực);
  • Trích lục quyết định, bản án ly hôn;
  • Giấy tờ, tài liệu về tài sản chung đang tranh chấp như: bản sao các giấy chứng nhận; bản sao trích lục thông tin về tài sản do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy tờ do các bên liên quan xác nhận; hóa đơn, chứng từ liên quan tới tài sản…và các tài liệu về công sức đóng góp của mình đối với tài sản.

Trường hợp bạn không biết cách thu thập; cung cấp tài liệu cần thiết cho Tòa án trong vụ án tranh chấp tài sản chung vợ chồng; thì vui lòng liên hệ với Luật sư ly hôn bên Luật Hùng Bách chúng tôi qua số điện thoại/Zalo: 0962.422.898 để được tư vấn và hỗ trợ.

Bước 02: Nộp hồ sơ ra Tòa án có thẩm quyền và xem xét thụ lý vụ án.

Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng cứ cần thiết nguyên đơn nộp 01 bộ hồ sơ đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền (Tòa án nơi bị đơn cư trú,…). Khi Tòa án tiếp nhận hồ sơ khởi kiện, trong thời hạn 08 ngày làm việc, Tòa án có trách nhiệm ra một trong các 3 loại thông báo sau:

  • Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện – nếu hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Tòa án chưa đủ điều kiện thụ lý;
  • Thông báo trả lại đơn khởi kiện – nếu hồ sơ khởi kiện không thuộc thẩm quyền của Tòa án đó;
  • Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí – nếu hồ sơ khởi kiện tranh chấp tài sản chung vợ chồng sau hôn nhân đã đáp ứng điều kiện theo quy định.

Khi nguyên đơn nhận được Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, nguyên đơn có trách nhiệm đóng số tiền tạm ứng án phí theo thông báo tại Cơ quan Chi cục thi hành án cùng cấp của Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, vụ án chính thức được thụ lý giải quyết theo quy định pháp luật.

Bước 03: Tòa án tiến hành hòa giải.

Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử; trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

  • Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành; sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định thuận tình ly hôn. Quyết định này có hiệu lực ngay kể từ ngày ban hành và không được kháng cáo kháng nghị.
  • Nếu hòa giải không thành: Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 04: Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án.

Kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử; thì trong thời hạn 01 tháng Tòa án phải mở phiên tòa. Nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Bản án ly hôn có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn được tính từ khi đương sự nhận được bản án, quyết định. Trường hợp không đồng ý với bản án ly hôn; đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Nếu bạn không có thời gian để thực hiện các thủ tục ly hôn tranh chấp tài sản chung; bạn có thể ủy quyền cho Luật sư ly hôn  của Luật Hùng Bách thay mặt bạn thực hiện các thủ tục tại Toà án; giúp bạn hạn chế tối đa phải đến Toà án, tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại. Để ủy quyền cho Luật sư thực hiện thủ tục ly hôn tranh chấp tài sản chung vợ chồng, vui lòng liên hệ số điện thoại/Zalo: 0962.422.898

Án phí khi ly hôn có tranh chấp tài sản.

Theo quy định pháp luật, cụ thể tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14; án phí ly hôn khi có tranh chấp về tài sản thuộc “án phí có giá ngạch”; tức là: án phí ly hôn có tranh chấp tài sản, mà tài sản đó được xác định là một khoản tiền cụ thể hoặc là tài sản có thể định giá được bằng một số tiền nhất định.

Công thức tính án phí chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn như sau:

  • Tài sản dưới 6.000.000 đồng: 300.000 đồng.
  • Tài sản từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
  • Tài sản từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần vượt quá 400.000.000 đồng.
  • Tài sản từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần vượt quá 800.000.000 đồng.
  • Tài sản từ 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần vượt quá 2.000.000.000 đồng.
  • Tài sản trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Như vậy, trường hợp vợ chồng có tranh chấp chia tài sản khi ly hôn thì các bên phải chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản được nhận. Đồng thời, nhìn vào công thức tính tiền án phí trên đây, chúng ta có thể tự tính được ra mức án phí cần nộp tạm ứng để vụ án khởi kiện ly hôn chia tài sản được Tòa án thụ lý.

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn.

Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Luật Hùng Bách cung cấp dịch vụ Luật sư, chuyên viên pháp lý tư vấn hôn nhân gia đình; tranh chấp tài sản khi ly hôn. Hỗ trợ khách hàng giải quyết mọi vấn đề pháp lý liên quan đến hôn nhân gia đình mà khách hàng đang gặp phải, cụ thể:

  • Hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và chứng cứ liên quan để nộp lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện ly hôn chia tài sản theo mẫu chuẩn của Tòa án;
  • Soạn thảo bản tự khai của các đương sự, của con chung trên 7 tuổi (nếu có); bản tự khai của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có);
  • Soạn thảo các đơn kèm theo khi có yêu cầu: đơn đề nghị xét xử vắng mặt; đơn đề nghị lựa chọn Tòa án giải quyết; đơn từ chối hòa giải tiền tố tụng,…
  • Thu thập hồ sơ, tài liệu còn thiếu nhằm hoàn thiện hồ sơ ly hôn;
  • Tư vấn hướng dẫn khách hàng thủ tục ly hôn nhanh;
  • Tư vấn bảo vệ quyền lợi cho khách hàng tại các cấp Tòa án và giải quyết tranh chấp có liên quan;
  • Tư vấn tài sản chung, tài sản riêng, tài sản có trước và sau thời kỳ hôn nhân;
  • Tư vấn các quyền lợi khi đưa ra yêu cầu ly hôn đơn phương chia tài sản;
  • Tư vấn các trường hợp bất lợi khi phân chia tài sản như đang mang thai, nuôi con nhỏ, ngoại tình…
  • Tư vấn về nợ chung, nợ riêng và trách nhiệm các khoản nợ của vợ chồng khi chia tài sản;
  • Giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương chia tài sản vợ chồng nhanh, trọn gói hoặc theo nhu cầu của khách hàng;
  • Luật sư tham gia phiên tòa giải quyết tranh chấp tài sản chung khi ly hôn.

Liên hệ với chúng tôi.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc liên quan đến thủ tục tranh chấp tài sản khi ly hôn tại Tòa án; hoặc cần Luật sư giải quyết thủ tục ly hôn nhanh thì có thể liên hệ với chúng tôi. Luật Hùng Bách là một trong những công ty Luật chuyên về ly hôn hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư ly hôn giỏi, uy tín và chuyên nghiệp; Luật Hùng Bách tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất.

Ngoài ra, bạn có thể liên lạc trực tiếp với Luật Hùng Bách chúng tôi tại:

  • Văn phòng Hà Nội: Số 32 Đỗ Quang, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Văn phòng Hồ Chí Minh: Số 306 Nguyễn Văn Lượng, phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng tại Đà NẵngSố 48 Mai Dị, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, Đà Nẵng.
  • Văn phòng Khánh Hòa: 11A đường A2, Khu đô thị VCN Phước Hải, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
  • Văn phòng Hà Tĩnh: Dương Trí Trạch, phường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh, Hà Tĩnh.
  • Văn phòng đại diện tại Nhật Bản: 581-0019, Osakafu, YaOshi, Minami, Kozaka aicho 2-1-23-101.

Trân trọng!

VP

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *