THỦ TỤC XIN CẤP VISA NHẬP CẢNH VIỆT NAM


Theo quy định pháp luật thì người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam phải có hộ chiếu (hoặc các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu) và bắt buộc phải có thị thực nhập cảnh (hay còn gọi là Visa) do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, ngoại trừ các trường hợp cụ thể được miễn thị thực. Vậy, hồ sơ xin cấp visa nhập cảnh Việt Nam gồm những gì? Quy trình ra sao? Hãy liên hệ số 0962.422.898 hoặc truy cập Luật Hùng Bách để được Luật sư chuyên môn tư vấn, hỗ trợ pháp luật miễn phí.

Quy định chung về Thị thực

Căn cứ quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam quy định: Thị thực (Visa) là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.

* Điều kiện cấp Visa

+ Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

+ Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

+ Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh;

+ Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

  • Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;
  • Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;
  • Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;
  • Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết về Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam tại đây.

*Các trường hợp được miễn Visa

Thứ nhất, theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Thứ hai, sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.

Thứ ba, vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt. Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Có sân bay quốc tế;
  • Có không gian riêng biệt;
  • Có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền;
  • Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng; an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam

Thứ tư, Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
  • Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;
  • Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

Cuối cùng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

 *Thời hạn Visa

Tuỳ vào từng loại Visa mà có thời hạn khác nhau:

+ Ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.

+ Ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

+ Ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

+ Ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.

+ Ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.

+ Ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.

+ Ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm

Visa hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

Thời hạn Visa ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.

Thủ tục xin cấp visa nhập cảnh việt nam
Tư vấn thủ tục xin cấp visa nhập cảnh Việt Nam0962.422.898

Nếu bạn không có thời gian tự mình thực hiện các thủ tục; Luật Hùng Bách sẽ tư vấn; Nhận đại diện theo uỷ quyền để làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục xin công văn chấp thuận thị thực

Trước khi bùng nổ đại dịch COVID, các đối tượng thuộc diện được miễn visa, hay có visa vẫn còn hiệu lực hoặc có thẻ tạm trú vẫn còn hiệu lực không phải xin loại công văn này.

Nhưng kể từ thời điểm bùng nổ đại dịch COVID và Việt Nam đóng cửa biên giới với khách du lịch thông thường, thì tất cả các đối tượng người nước ngoài muốn nhập cảnh Việt Nam bắt buộc phải có loại công văn này.

Hiện nay, để xin được công văn nhập cảnh Việt Nam, người nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện sau:

  1. Có công ty bảo lãnh tại Việt Nam.
  2. Có đủ điều kiện về y tế theo quy định của Việt Nam.
  3. Không thuộc đối tượng tạm thời bị dừng cấp phép nhập cảnh do xuất phát từ quốc gia có diễn biến dịch Covid quá căng thẳng.

*Đối tượng áp dụng

Người nước ngoài là chuyên gia, nhà đầu tư, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động kỹ thuật cao (gọi tắt là chuyên gia); thân nhân là cha, mẹ, vợ, chồng, con của chuyên gia nước ngoài; học sinh, sinh viên nước ngoài đang học tập tại Việt Nam.

*Hồ sơ bao gồm

+ Công văn đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh xét duyệt nhân sự cấp thị thực, cấp phép nhập cảnh cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo mẫu NA2 ban hành kèm Thông tư số 04/2015/TT-BCA.

+ Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh có thể truy cập trang giao dịch điện tử: http://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn/web/guest/huong-dan-dvbl-xdnc để thực hiện việc nhập thông tin đề nghị xét duyệt qua hệ thống giao dịch điện tử, sau đó in công văn đề nghị, ký và đóng dấu.

+ Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) về việc cho phép người nước ngoài được nhập cảnh vào làm việc, thăm thân, học tập và phê duyệt phương án, phương tiện đưa đón, cách ly; trường hợp cách ly tại địa phương khác thì nộp kèm văn bản chấp thuận việc tổ chức cách ly của UBND cấp tỉnh nơi cách ly.

Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 cho phép nhập cảnh Việt Nam thì nộp văn bản thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 và văn bản về việc tổ chức cách ly của UBND cấp tỉnh nơi cách ly.

(Các văn bản nêu trên là bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

*LƯU Ý

+ Trường hợp nhập cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không quốc tế thì nộp kèm thông tin chuyến bay nhập cảnh (số hiệu, hành trình chuyến bay và cửa khẩu nhập cảnh); nếu chưa có thông tin chuyến bay tại thời điểm nộp hồ sơ thì phải trao đổi bằng văn bản ngay sau khi có thông tin để Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện thông báo việc giải quyết nhập cảnh.

+ Trường hợp đã có thị thực hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn) do chính cơ quan, tổ chức đó mời, bảo lãnh thì ghi chú trong công văn đề nghị (mẫu NA2) là đã có thị thực hoặc thẻ tạm trú (số, ký hiệu, cơ quan cấp, ngày cấp, thời hạn) và nộp kèm bản chụp.

+ Trường hợp lần đầu nộp hồ sơ mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh; các tổ chức sau: tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, chuyên môn của nước ngoài tại Việt Nam phải gửi kèm theo:

  • Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;
  • Văn bản giới thiệu con dấu; chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (mẫu NA16 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA).

*Thời gian giải quyết

Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết và trả lời cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ xin cấp Visa nhập cảnh Việt Nam

*Hồ sơ quy định chung

  • Mẫu tờ khai xin cấp visa/gia hạn visa Việt Nam (Mẫu NA5);
  • Hộ chiếu và visa gốc (trường hợp có thẻ tạm trú thì kèm theo thẻ tạm trú gốc); Hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất 06 tháng, không bị rách nát hoặc mờ số và còn ít nhất hai trang trống để dán tem visa. Hộ chiếu tạm thời không được chấp nhận.
  • Tờ khai đăng ký tạm trú online (in từ trang website của Cục xuất nhập cảnh sau khi đăng ký); hoặc tờ khai đăng ký tạm trú có xác nhận tại công an xã; phường nơi người nước ngoài đang tạm trú (1 trong 2);
  • 02 tấm hình cỡ 4×6;
  • Công văn chấp thuận thị thực: cần có nếu bạn lấy visa tại các sân bay quốc tế Việt Nam.

*Đối với trường hợp visa thương mại thì visa còn cần chuẩn bị thêm

  • Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bảo lãnh
  • Hợp đồng lao động và giấy chứng nhận tạm trú do công an địa phương cấp (đối với người lao động)
  • Giấy chứng nhận đầu tư và giấy giới thiệu nhân viên đi làm thủ tục (đối với chủ doanh nghiệp)

*Đối với visa đầu tư Việt Nam cần có

  • Bản sao có chứng thực Giấy phép kinh doanh/Giấy phép đầu tư.
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc bản Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; và Mẫu NA16 Bản đăng ký mẫu con dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tổ chức hoạt động tại Việt Nam. Không cần nộp 2 mục này nếu doanh nghiệp đã nộp một lần tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm thông tin về Luật sư Doanh nghiệp – Luật Hùng Bách tại đây.

*Hồ sơ visa lao động Việt Nam bao gồm:

  • Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động.
  • Giấy giới thiệu nhân viên đi nộp hồ sơ.

*Hồ sơ xin gia hạn visa thăm thân Việt Nam bao gồm:

  • Giấy tờ tùy thân của người thân là công dân Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nước ngoài và công dân Việt Nam: Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh…

Mời bạn đọc tham khảo thêm thông tin về Đăng ký giấy phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học Tại đây

Thời hạn giải quyết và Lệ phí

*Thời gian giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

*Lệ phí thực hiện:

  • Cấp thị thực có giá trị một lần: 25 USD
  • Thị thực có giá trị nhiều: Có giá trị dưới 03 tháng:  50 USD; Có giá trị dưới 06 tháng: 95 USD Có giá trị từ 06 tháng – 1 năm: 135 USD; 1 năm đến 2 năm: 145 USD; Từ 2 – 5 năm: 155 USD
  • Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn): 25 USD
  • Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết giá trị sử dụng sang hộ chiếu mới: 5 USD.

Nộp hồ sơ xin cấp Visa nhập cảnh tại đâu?

Nộp tại Văn phòng Cục quản lý xuất nhập cảnh tại các địa chỉ sau:

+ Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội

Địa chỉ: 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội

+ Cơ quan đại diện Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Q1, TP. Hồ Chí Minh

+ Phòng Quản lý Xuất Nhập cảnh tại Đà Nẵng

78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng

Sau khi kiểm tra hồ sơ cục quản lý xuất nhập cảnh gửi giấy biên nhận cho người đến nộp hồ sơ (Mẫu NB7).

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Nếu bạn có thắc mắc quy định pháp luật hãy liên hệ ngay số 0962.422.898 hoặc truy cập Luật Hùng Bách để được Luật sư chuyên môn tư vấn, hỗ trợ pháp luật miễn phí.

Phí dịch vụ Luật sư tư vấn – Cấp Visa nhập cảnh Việt Nam

Trong bài viết này, Luật Hùng Bách cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về thẻ tạm trú cho người nước ngoài;
  • Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài;
  • Chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn; Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo hợp đồng lao động,…
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 0962.422.898 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

Mời bạn đọc tham khảo thêm thông tin về xin Giấy phép cho lao đông nước ngoài tại đây.

Liên hệ Luật sư Tư Vấn – Luật Hùng Bách

Nếu bạn cần tư vấn, bạn có thể liên hệ đến Luật Hùng Bách bằng một trong các cách sau:

Trân trọng!

5/5 - (2 bình chọn)

One thought on “THỦ TỤC XIN CẤP VISA NHẬP CẢNH VIỆT NAM

  1. Pingback: NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA NHÀ Ở VIỆT NAM CÓ ĐƯỢC KHÔNG? - LUẬT HÙNG BÁCH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *