KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT


Hôn nhân là sự kết hợp đặc biệt dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, tiến bộ. Khi kết hôn cả hai bên nam, nữ phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Bạn đang muốn kết hôn nhưng lại không biết điều kiện kết hôn là gì? Hay thủ tục đăng ký kết hôn như thế nào? Nếu bạn đang có những câu hỏi nêu trên; liên hệ Luật sư Hôn nhân và gia đình Luật Hùng Bách theo số Điện thoại/Zalo/Viber/WhatsApp 0962.422.898 để được tư vấn và hỗ trợ.

Kết hôn là gì?

Khái niệm kết hôn

Theo khoản 3 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; kết hôn là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng khi thỏa mãn các điều kiện kết hôn và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, có thể hiểu kết hôn là một sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân. Khi kết hôn, hai bên nam nữ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện, thủ tục theo quy định.

Điều kiện kết hôn ở Việt Nam

Câu hỏi: Chào Luật sư! Em là nữ, nay đã 16 tuổi và là người dân tộc thiểu số. Hiện nay, theo mong muốn của già làng là em phải kết hôn với anh T.Đ trong bản. Chúng em đã tiến hành đăng ký kết hôn tại UNBD xã nhưng bị từ chối vì không đủ điều kiện kết hôn. Em không được học nên không biết quy định của pháp luật ra sao. Nên nhờ Luật sư tư vấn giúp em về điều kiện kết hôn!

Trả lời: Chào bạn, Luật sư Luật Hùng Bách trả lời bạn như sau:

Ở Việt Nam, nam và nữ khi kết hôn phải có những điều kiện sau:

Thứ nhất, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

Cách xác định độ tuổi kết hôn:

– Cách tính tuổi trong quy định về độ tuổi đăng ký kết hôn là tính theo tròn tuổi:

Ví dụ: Nữ sinh ngày 20/09/1998 thì đến 20/09/2016 là đủ 18 tuổi. Như vậy, từ ngày 20/09/2016 thì bạn nữ này đạt điều kiện về độ tuổi để kết hôn.

– Trong trường hợp không xác định được chính xác ngày sinh, tháng sinh thì tính như sau:

+ Nếu chỉ xác định được năm sinh; thì ngày sinh, tháng sinh được xác định là ngày một, tháng một của năm sinh đó.

Ví dụ: Giấy khai sinh chỉ ghi là 1998, thì ngày sinh, tháng sinh được xác định là 01/01/1998

+ Nếu xác định được tháng sinh, năm sinh mà không xác định được ngày sinh; thì ngày sinh được xác định là ngày mùng một của tháng sinh.

Ví dụ: Giấy khai sinh chỉ ghi là 09/1998, thì ngày sinh được xác định là ngày 01/09/1998.

Thứ hai, việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

Hôn nhân là sự kết hợp giữa một nam và một nữ trên cơ sở tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng. Cả hai bên nam, nữ phải thể hiện ý chí; nguyện vọng mong muốn tiến đến mối quan hệ vợ chồng mà không phải bị tác động bởi một bên thứ ba. Việc kết hôn không nhằm mục đích trục lợi, lừa dối, cưỡng ép kết hôn. Mà mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc, ấm no, tiến bộ; các thành viên trong gia đình yêu thương lẫn nhau.

Thứ ba, người kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự.

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. (Theo Điều 19 Bộ Luật dân sự 2015)

Tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự 2015; khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi; thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Quy định này nhằm bảo vệ lợi ích của những những người kết hôn cũng như gia đình và xã hội. Bởi vì, khi một người không thể nhận thức, làm chủ hành vi thì họ không thể bày tỏ ý chí của mình về vấn đề kết hôn. Hơn nữa, trong mối quan hệ vợ chồng thì bao gồm nhiều nghĩa vụ của vợ, chồng đối với nhau, với con cái và xã hội; khi một người bị mất năng lực hành vi dân sự thì điều này không được bảo đảm.

Thứ tư, việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn:

– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Khi thỏa mãn tất cả điều kiện nêu trên, hai bên nam, nữ hoàn toàn có thể đến cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn.

Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, hiện nay bạn 16 tuổi thì bạn chưa đủ độ tuổi kết hôn đối với nữ theo quy định của pháp luật. Hơn nữa, cần xem xét trong trường hợp của bạn có dấu hiệu bị cưỡng ép kết hôn hay không. Trường hợp bạn bị cưỡng ép kết hôn thì bạn có thể yêu cầu cơ quan chức năng trợ giúp.

LUẬT SƯ KẾT HÔN
                         KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT – 0962.422.898

Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật

Các trường hợp đăng ký kết hôn trên thực tế rất đa dạng. Việc đăng ký kết hôn không chỉ đơn thuần diễn ra giữa người Việt Nam với nhau mà còn có những trường hợp có yếu tố nước ngoài; kết hôn giữa công dân Việt Nam tại vùng biên giới với công dân nước láng giềng. Từ sự đa dạng đó kéo theo sự khác nhau về thẩm quyền đăng ký, trình tự thủ tục đăng ký cũng như hồ sơ đăng ký kết hôn.

Theo quy định của pháp luật Việt nam, thủ tục đăng ký kết hôn cụ thể như sau:

Thủ tục đăng ký kết hôn trong nước

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

Khi đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được UBND cấp xã nơi cư trú cấp;
  • Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật (nếu trước đó đã từng kết hôn và ly hôn);
  • CMND, hộ chiếu, thẻ CCCD hoặc giấy tờ khác có dán ảnh.

Lưu ý: Những loại giấy tờ này phải đang còn thời hạn sử dụng

Bước 2: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền

Sau khi đã chuẩn bị đủ các giấy tờ nêu trên, hai bên nam, nữ cần đến UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

Bước 3: Giải quyết đăng ký kết hôn

Sau khi cán bộ tư pháp xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện để làm thủ tục đăng ký kết hôn; cán bộ tư pháp sẽ ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch.

Tiếp theo đó, hai bên nam nữ cùng ký tên vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và Sổ hộ tịch. Cuối cùng, cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy có đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

Trường hợp nếu cần xác minh thêm những điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không được quá 05 ngày làm việc.

Lệ phí đăng ký kết hôn

Nếu đăng ký kết hôn giữa các công dân Việt Nam cư trú trong nước thì được miễn lệ phí đăng ký kết hôn (Theo Điều 11 Luật Hộ tịch)

Bạn đang có thắc mắc về Thủ tục đăng ký kết hôn, hãy liên hệ Luật sư theo số điện thoại 0962.422.898(Zalo) để được tư vấn, hỗ trợ miễn phí.

Thủ tục đăng ký kết hôn nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ theo quy định

  • Tờ khai đăng ký kết hôn;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn giá trị sử dụng, do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thể hiện nội dung: Hiện tại người nước ngoài này không có vợ/có chồng. Nếu nước đó không cấp thì thay bằng giấy tờ khác xác định người này đủ điều kiện đăng ký kết hôn;
  • Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, có đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình;
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Lưu ý: Những loại giấy tờ này phải đang còn thời hạn sử dụng

Bước 2: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền

Sau khi các bên chuẩn bị đủ các giấy tờ nêu trên, hai bên nam, nữ cần đến UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

Bước 3: Giải quyết đăng ký kết hôn

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Lệ phí đăng ký kết hôn

Theo Thông tư 85/2019/TT-BTC thì lệ phí đăng ký kết hôn sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp. Như vậy mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ có quy định về lệ phí đăng ký kết hôn khác nhau.

Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần được tư vấn các vấn đề về Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, hãy liên hệ Luật Hùng Bách theo số điện thoại/zalo 0962.422.898 để được Luật sư tư vấn và hỗ trợ.

Kết hôn trái pháp luật là gì?

Kết hôn theo quy định pháp luật là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng khi thỏa mãn các điều kiện, thủ tục kết hôn theo luật định. Tuy nhiên, nhiều người không am hiểu những quy định của pháp luật về kết hôn; hay cố tình lợi dụng việc kết hôn nhằm trục lợi; hay vi phạm về nguyên tắc tự nguyện kết hôn. Điều này dẫn đến sự vi phạm quy định về chế độ hôn nhân theo pháp luật.

Vì vậy, tất cả các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện kết hôn đều được xem là kết hôn trái pháp luật. Việc kết hôn trái pháp luật được quy định cụ thể như sau:

Khái niệm kết hôn trái pháp luật

Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn của Luật HNGĐ 2014. Hay có thể hiểu, tại thời điểm đăng ký kết hôn hai bên đã được cơ quan hộ tịch cấp Giấy chứng nhận kết hôn nhưng vợ, chồng không đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo luật định.

Ví dụ: Anh X kết hôn với chị Y tại UBND xã C và đã có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, anh X lại là bố dượng của chị Y nên việc kết hôn này là trái pháp luật do vi phạm điều kiện kết hôn. Cụ thể, kết hôn giữa cha dượng với con riêng của vợ được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ 2014.

Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

Câu hỏi: Chào Luật sư! Tôi có thắc mắc cần được tư vấn như sau: Tôi và anh A có kết hôn vào năm 2015 tại UBND xã X và có Giấy chứng nhận kết hôn. Năm 2020, sau khi cãi nhau thì chồng tôi bỏ nhà ra đi và cắt đứt liên lạc với tôi. Đầu năm 2021, thì tôi nghe tin là anh A đã đăng ký kết hôn với chị C tại một tỉnh khác. Cho tôi hỏi trong trường hợp chúng tôi chưa ly hôn mà anh A kết hôn với người khác thì có vi phạm pháp luật không?

Trả lời: Chào bạn! Trường hợp của bạn Luật sư tư vấn như sau:

Theo Điều 10 Luật HNGĐ 2014 quy định về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật như sau:

  • Bên bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn;
  • Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác;
  • Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  • Hội liên hiệp phụ nữ.

Lưu ý: Cá nhân, cơ quan tổ chức không phải người bị cưỡng ép kết hôn thì được yêu cầu trong trường hợp kết hôn trái pháp luật do vi phạm về độ tuổi, các trường hợp bị cấm kết hôn.

Có thể thấy, pháp luật không chỉ trao quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật cho những chủ thể trong cuộc kết hôn trái pháp luật; mà còn cho những chủ thể khác nhằm bảo vệ lợi ích cho những người kết hôn; hạnh phúc gia đình cũng như sự thượng tôn pháp luật.

Như vậy, bạn và chồng bạn đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật; nên đây là mối quan hệ hôn nhân được nhà nước công nhận và bảo vệ. Bạn và chồng bạn chưa ly hôn nên vẫn là vợ chồng hợp pháp. Cho nên, hành vi đăng ký kết hôn với người khác khi còn là vợ chồng hợp pháp của chồng bạn là vi phạm điểm c khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ 2014. Vì vậy, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật của chồng bạn với chị C.  

Xử lý việc kết hôn trái pháp luật như thế nào?

Sau khi nhận được yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án sẽ căn cứ vào yêu cầu của đương sự, điều kiện kết hôn, điều kiện công nhận quan hệ hôn nhân theo Luật HNGĐ để tiến hành xem xét.

Sau đó, Tòa án sẽ ra quyết định trong hai trường hợp sau đây:

Trường hợp thứ nhất

Tại thời điểm kết hôn, hai bên kết hôn không có đủ điều kiện kết hôn. Nhưng tại thời điểm xử lý yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên có đủ điều kiện kết hôn:

– Nếu hai bên kết hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ điều kiện kết hôn.

– Nếu một hoặc hai bên yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc có một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia không có yêu cầu thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.

– Nếu hai bên cùng yêu cầu Tòa án cho ly hôn hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trường hợp thứ hai

Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà hai bên kết hôn vẫn không có đủ các điều kiện kết hôn:

– Nếu có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật;

– Nếu một hoặc cả hai bên yêu cầu ly hôn hoặc yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án bác yêu cầu của họ và quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật

Hậu quả của việc kết hôn trái pháp luật là gì?

Sau khi Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; thì hậu quả của việc kết hôn trái pháp luật được xác định theo Điều 12 Luật HNGĐ 2014; cụ thể như sau:

  • Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
  • Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
  • Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật HNGĐ 2014.

Lưu ý: Quan hệ tài sản; nghĩa vụ và hợp đồng của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được ưu tiên giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc giải quyết các quan hệ tài sản đó phải bảo đảm được quyền; lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ; công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Xem thêm: CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT

Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần được tư vấn các vấn đề về Kết hôn trái pháp luật, hãy liên hệ Luật Hùng Bách theo số điện thoại/zalo 0962.422.898 để được Luật sư tư vấn và hỗ trợ.

Kết hôn giả tạo theo quy định của pháp luật

Kết hôn giả tạo là gì?

Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật HNGĐ 2014; thì kết hôn giả tạo là việc lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước; hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

Ví dụ: Nhiều nước trên thế giới sẽ cấp quyền cho công dân có nhân khẩu; hộ khẩu sở tại bảo lãnh cho người thân trên cơ sở kết hôn có thể nhập cảnh, nhập khẩu. Vì vậy, nhiều người muốn được nhập khẩu đến nước ngoài; mà ký kết hợp đồng kết hôn giả tạo với những người nước ngoài.

Việc kết hôn giả tạo thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn tại Luật HNGĐ 2014. Do đó, hành vi kết hôn giả tạo là hành vi vi phạm pháp luật. Việc kết hôn này sẽ bị hủy bởi Tòa án khi có yêu cầu. Ngoài ra, người kết hôn giả tạo có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Xử lý việc kết hôn giả tạo

Như đã nêu trên, kết hôn giả tạo thuộc một trong những trường hợp kết hôn trái pháp luật. Nên việc xử lý kết hôn giả tạo cũng giống như quy định về xử lý việc kết hôn trái pháp luật.

Bên cạnh đó, người kết hôn giả tạo còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; và còn có thể bị thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Cản trở kết hôn theo quy định của pháp luật

Cản trở việc kết hôn là gì?

Theo khoản 10 Điều Luật HNGĐ 2014; cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn.

Từ quy định trên; có thể hiểu hành vi cản trở kết hôn là hành vi dùng thủ đoạn của một bên thứ ba nhằm cản trở việc kết hôn của hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn.

Ví dụ: Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Nhưng bố mẹ của một trong hai bên đe dọa sẽ từ con; thách cưới thật cao, ngoài khả năng của bên kia; có hành vi bạo lực để ngăn cản hai bên kết hôn.

Xem thêm: TỘI VI PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Hậu quả của việc cản trở kết hôn là gì?

Theo khoản 2 Điều 55 Nghị định 167/2013/NĐ-CP; Các hành vi cản trở người khác kết hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải; hoặc bằng thủ đoạn khác có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đến 300.000 đồng.

Trường hợp hành vi nêu trên đã bị xử phạt hành chính, nhưng người đó vẫn tiếp tục vi phạm; thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 181 Bộ luật hình sự 2015 về tội Cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện. Theo đó, người phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo; cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục đăng ký kết hôn.

Là một trong các đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ về Hôn nhân và gia đình tại Việt Nam, Luật Hùng Bách sẵn sàng hỗ trợ bạn thực hiện các công việc liên quan nhằm thực hiện thủ tục như sau:

  • Tư vấn, hướng dẫn thủ tục Đăng ký kết hôn Miễn phí qua Điện thoại/Zalo: 0962.422.898;
  • Tư vấn, hướng dẫn, thực hiện thủ tục Hủy việc kết hôn trái pháp luật.
  • Tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ trình báo cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn; soạn thảo hồ sơ và các giấy tờ liên quan đến vụ việc;
  • Nhận ủy quyền nộp hồ sơ để giải quyết đến cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp ly hôn (nếu có);
  • Luật sư tư vấn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng tại Tòa án có thẩm quyền.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan.

Phí dịch vụ Luật sư tư vấn

Luật Hùng Bách cung cấp thông tin về giá dịch vụ như sau:

  • Luật sư tư vấn online qua điện thoại: Miễn phí tư vấn.
  • Dịch vụ Luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Từ 500.000 đồng/giờ tư vấn của Luật sư chính.
  • Dịch vụ Luật sư thực hiện soạn thảo giấy tờ pháp lý như đơn khởi kiện về việc ly hôn; trình báo cơ quan có thẩm quyền; thu thập chứng cứ;…
  • Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án; Tham gia bào chữa tại Toà án;
  • Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.

Phí dịch vụ tư vấn; thực hiện các thủ tục pháp lý sẽ được điều chỉnh tùy vào từng vụ việc. Liên hệ ngay đến số 0962.422.898 để được Luật sư chuyên môn tư vấn pháp luật miễn phí.

Liên hệ Luật sư Hôn nhân và gia đình – Luật Hùng Bách

Vui lòng liên hệ  Luật Hùng Bách khi có thắc mắc theo một trong các cách sau:

Trân trọng./.

Ronnie.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *